Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Đây là việc mà người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền dùng đất đó cho người được chuyển nhượng (được gọi là bên nhận được quyền sử dụng đất) sử dụng. Bài viết này sẽ phân tích và làm sáng tỏ những quy định về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Tìm hiểu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Là hợp đồng theo đó người sử dụng đất (được gọi là bên chuyển quyền dùng đất) chuyển giao đất và quyền dùng đất cho người được chuyển nhượng (được gọi là bên nhận quyền sử dụng đất) theo những điều kiện, hình thức, nội dung, được quy định trong Bộ luật dân sự về đất đai.

Người được chuyển nhượng quyền sở hữu đất phải trả lại cho người chuyển nhượng một số tiền tương đương giá trị của quyền sử dụng đất.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được lập thành văn bản, và được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những bên phải làm thủ tục và đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trên thực tế, việc chuyển quyền dùng đất được thực hiện bởi hình thức chuyển nhượng là chủ yếu. Đây là hình thức rất phổ biến. Hình thức này biểu hiện tập trung nhất của chuyển quyền sử dụng đất.

Người được chuyển quyền dùng đất sẽ trở thành người có quyền khai thác lợi ích và tiềm năng đất và phải trả cho người chuyển nhượng 1 khoản tiền nhất định tương đương với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thực hiện quyền chuyển nhượng quyền dùng đất là giảm bớt đi thủ tục hành chính không cần thiết như là xét duyệt, thu hồi, giao đất… nhưng vẫn phải đảm bảo tính hợp pháp và hợp lí của mọi hành vi tự điều chỉnh đất đai giữa những người dùng đất để xác lập quyền dùng đất cho chủ mới mà không phải thu hồi đất của người này để giao cho người kia.

Chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất là hợp đồng dân sự nhằm thực hiện việc chuyển quyền dùng đất từ người  này sang người khác.

Các chủ thể trong hợp đồng là bên chuyển giao quyền sử dụng đất (được gọi là bên chuyển nhượng) và bên được chuyển nhượng quyền dùng đất (được gọi là bên nhận chuyển nhượng).

Hộ gia đình và cá nhân có thể thành chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền dùng đất nhưng phải thoả mãn mọi yêu cầu được quy định trong Bộ luật dân sự và pháp luật về luật đất đai.

Hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng quyền dùng đất khi có đủ các điều kiện sau:

– Có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật đất đai vào năm 2013.

– Đất không có sự tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên nhằm đảm bảo thi hành án;

– Trong thời hạn dùng đất.

Tuy nhiên, pháp luật cũng có các quy định hạn chế về điều kiện chuyển nhượng cũng như 1 vài trường hợp không được nhận chuyển nhượng, áp dụng cho đối tượng là đất sản xuất nông nghiệp hay đất lâm nghiệp (thuộc khoản 1 Điều 39 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); đất đồng bào dân tộc thiểu số dùng do được giao theo chính sách hỗ trợ (Điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và đất dự án đầu tư xây dựng nhà ở (Điều 41 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sẽ không được nhận chuyển nhượng đối với trường hợp pháp luật không cho phép.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền dùng đất trồng lúa nước,đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, trừ trường hợp được chuyển mục đích dùng đất theo quy hoạch, kế hoạch dùng đất đã được xét duyệt.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng đất chuyên cho trồng lúa nước.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp trong phần bảo vệ nghiêm ngặt, phân phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không có sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng hay rừng phòng hộ đó.

Đối tượng được chuyển nhượng

chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một bản giao dịch dân sự mang tính chất vận động. Là sự dịch chuyển giữa quyền sử dụng đất từ người chuyển nhượng sang cho người được chuyển nhượng. Khi đó, người dùng đất có hành vi giao đất và quyền dùng đất cho người được chuyển nhượng và đây là chuyển quyền và nghĩa vụ thông qua 1 bản hợp đồng dân sự.

Tuy nhiên, sẽ là sai khi quan niệm việc chuyển nhượng này là hợp đồng mua bán đất. Bởi lẽ, chế độ pháp lý về đất đai cũng như mọi quy định về quyền sử dụng đất phải xuất phát từ việc đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân. Như vậy, bản thân đất đai đã không được coi là hàng hoá mà chỉ được đưa vào thị trường “quyền sử dụng đất”. Vì vậy, đất không phải là đối tượng chuyển dịch mà là đối tượng chuyển dịch là quyền dùng đất.

Khi được phép cho chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mọi bên phải tuân thủ mọi thủ tục do pháp luật quy định. Hợp đồng chuyển nhượng quyền dùng đất phải được lập thành văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực và đăng ký.

Tổng kết

Bài trên là những giải đáp thắc mắc về vấn đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì. Mong rằng bài viết mang lại những thông tin có ích cho bạn đọc. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.